Cập nhật mới nhất năm 2025, Việt Nam đã có sự điều chỉnh hành chính lớn, sáp nhập và tổ chức lại một số đơn vị, hình thành 34 tỉnh, thành phố mới. Việc thay đổi này kéo theo sự cập nhật về mã bưu điện (mã bưu chính) để đảm bảo thống nhất trong hệ thống bưu chính toàn quốc.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ mã bưu điện là gì, cấu trúc – quy chuẩn sử dụng, đồng thời cung cấp bảng danh sách mã bưu điện mới nhất 2025 cho tất cả các tỉnh, bao gồm các tỉnh sau sáp nhập và các tỉnh chưa thay đổi.
Mã bưu điện là gì?
Mã bưu điện (hay mã bưu chính, postal code, zip code) là một chuỗi ký tự gồm 5 chữ số được dùng để xác định chính xác khu vực địa lý nơi gửi hoặc nơi nhận bưu phẩm, thư tín, hàng hóa.
Hệ thống này giúp đơn giản hóa, tự động hóa quá trình phân loại và giao nhận, đảm bảo bưu phẩm đến đúng địa chỉ nhanh hơn, chính xác hơn.
Ví dụ:
- Hà Nội có mã bưu điện là 10000
- TP Hồ Chí Minh có mã 70000 – 74000
- Cà Mau có mã 98000
Quy chuẩn mã bưu điện Việt Nam
Theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, mã bưu điện Việt Nam gồm 5 chữ số, trong đó:
- Hai chữ số đầu: xác định tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.
- Ba chữ số sau: xác định quận, huyện, phường hoặc bưu cục cụ thể.
Cấu trúc này giúp định danh rõ ràng từng cấp hành chính, đồng thời cho phép mở rộng linh hoạt khi cần bổ sung các đơn vị mới.
Lợi ích của mã bưu điện
- Giúp phân loại thư, hàng hóa nhanh chóng tại các trung tâm logistics.
- Hỗ trợ giao hàng thương mại điện tử chính xác hơn.
- Giúp người dùng điền địa chỉ trong các biểu mẫu quốc tế (khi mua hàng online, mở tài khoản, v.v…).
- Tăng độ tin cậy và tốc độ giao nhận trong hệ thống bưu chính, chuyển phát nhanh.
Danh sách 34 tỉnh mới sau sáp nhập (2025)
Theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg, Việt Nam hiện có 34 tỉnh, thành phố sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập hành chính. Dưới đây là bảng danh mục mã số hành chính cấp tỉnh mới nhất 2025:
| STT | Tỉnh/ thành phố | Mã ZIP |
| 1 | Hà Nội | 10000 |
| 2 | Lai Châu | 13000 |
| 3 | Huế | 53000 |
| 4 | Sơn La | 11000 |
| 5 | Điện Biên | 14000 |
| 6 | Lạng Sơn | 25000 |
| 7 | Quảng Ninh | 20000 |
| 8 | Nghệ An | 37000 |
| 9 | Thanh Hóa | 36000 |
| 10 | Cao Bằng | 02000 |
| 11 | Hà Tĩnh | 38000 |
| 12 | Lào Cai | 27000 |
| 13 | Tuyên Quang | 25000 |
| 14 | Phú Thọ | 21000 |
| 15 | Thái Nguyên | 23000 |
| 16 | Hưng Yên | 17000 |
| 17 | Bắc Ninh | 22000 |
| 18 | Ninh Bình | 19000 |
| 19 | TP Hải Phòng | 15000 |
| 20 | TP Đà Nẵng | 58000 |
| 21 | Quảng Trị | 52000 |
| 22 | Quảng Ngãi | 57000 |
| 23 | Gia Lai | 63000 |
| 24 | Khánh Hòa | 65000 |
| 25 | Đăk Lăk | 67000 |
| 26 | Lâm Đồng | 66000 |
| 27 | TP Hồ Chí Minh | 70000 |
| 28 | Đồng Nai | 92000 |
| 29 | Tây Ninh | 80000 |
| 30 | TP Cần Thơ | 95000 |
| 31 | Vĩnh Long | 98000 |
| 32 | Đồng Tháp | 83000 |
| 33 | Cà Mau | 94000 |
| 34 | An Giang | 91000 |
Lưu ý: Bảng trên là mã số hành chính cấp tỉnh, không phải mã bưu chính dùng để gửi thư. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, các mã bưu điện của tỉnh tương ứng với mã vùng hành chính trên.
Bảng mã bưu điện Việt Nam 2025 (đầy đủ 63 tỉnh, thành phố)
Dưới đây là bảng mã bưu điện mới nhất năm 2025, áp dụng thống nhất toàn quốc theo chuẩn của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam:
| Tỉnh / Thành phố | Mã bưu điện |
|---|---|
| Hà Nội | 10000 |
| TP Hồ Chí Minh | 70000 – 74000 |
| Hải Phòng | 04000 – 05000 |
| Đà Nẵng | 50000 |
| Cần Thơ | 94000 |
| An Giang | 90000 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 78000 |
| Bạc Liêu | 97000 |
| Bắc Giang | 26000 |
| Bắc Kạn | 23000 |
| Bắc Ninh | 16000 |
| Bến Tre | 86000 |
| Bình Dương | 75000 |
| Bình Định | 55000 |
| Bình Phước | 67000 |
| Bình Thuận | 77000 |
| Cà Mau | 98000 |
| Cao Bằng | 21000 |
| Đắk Lắk | 63000 – 64000 |
| Đắk Nông | 65000 |
| Điện Biên | 32000 |
| Đồng Nai | 76000 |
| Đồng Tháp | 81000 |
| Gia Lai | 61000 – 62000 |
| Hà Giang | 20000 |
| Hà Nam | 18000 |
| Hà Tĩnh | 45000 – 46000 |
| Hải Dương | 03000 |
| Hậu Giang | 95000 |
| Hòa Bình | 36000 |
| Hưng Yên | 17000 |
| Khánh Hòa | 57000 |
| Kiên Giang | 91000 – 92000 |
| Kon Tum | 60000 |
| Lai Châu | 30000 |
| Lâm Đồng | 66000 |
| Lạng Sơn | 25000 |
| Lào Cai | 31000 |
| Long An | 82000 – 83000 |
| Nam Định | 07000 |
| Nghệ An | 43000 – 44000 |
| Ninh Bình | 08000 |
| Ninh Thuận | 59000 |
| Phú Thọ | 35000 |
| Phú Yên | 56000 |
| Quảng Bình | 47000 |
| Quảng Nam | 51000 – 52000 |
| Quảng Ngãi | 53000 – 54000 |
| Quảng Ninh | 01000 – 02000 |
| Quảng Trị | 48000 |
| Sóc Trăng | 96000 |
| Sơn La | 34000 |
| Tây Ninh | 80000 |
| Thái Bình | 06000 |
| Thái Nguyên | 24000 |
| Thanh Hóa | 40000 – 42000 |
| Thừa Thiên Huế | 49000 |
| Tiền Giang | 84000 |
| Trà Vinh | 87000 |
| Tuyên Quang | 22000 |
| Vĩnh Long | 85000 |
| Vĩnh Phúc | 15000 |
| Yên Bái | 33000 |
Lưu ý khi sử dụng mã bưu điện
- Khi điền địa chỉ nhận hàng, bạn nên nhập đúng mã bưu điện của tỉnh/thành phố để hệ thống giao hàng phân loại chính xác.
- Trường hợp bưu phẩm gửi về quận, huyện hoặc phường cụ thể, bạn có thể tra thêm mã chi tiết trên website của VNPost hoặc tại bưu cục địa phương.
- Nếu bạn đang ở khu vực mới sáp nhập, nên kiểm tra lại mã bưu chính tại nơi cư trú vì có thể đã được điều chỉnh theo đơn vị hành chính mới.
- Một số nền tảng quốc tế (Amazon, Google, Binance…) thường yêu cầu “ZIP Code” – bạn chỉ cần nhập mã bưu điện 5 chữ số tương ứng với tỉnh/thành phố của mình.
Kết luận
Việc cập nhật đúng mã bưu điện Việt Nam 2025 giúp đảm bảo thông tin gửi – nhận bưu phẩm chính xác, tiết kiệm thời gian, đồng thời hỗ trợ hệ thống logistics và thương mại điện tử hoạt động hiệu quả.
Dù Việt Nam đang thực hiện sáp nhập hành chính thành 34 tỉnh mới, hệ thống mã bưu điện quốc gia vẫn duy trì theo chuẩn cũ của 63 tỉnh/thành phố và sẽ được điều chỉnh dần theo cấu trúc mới.




